Hợp đồng thuê mặt bằng và những nội dung cần thiết

Chúng ta sử dụng hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng với mục đích là đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân . Trong hợp đồng thuê, quyền sử dụng tài sản được bên cho thuê chuyển sang cho bên thuê trong một thời gian nhất định . Bên thuê không còn quyền sử dụng tài sản khi hợp đồng đã kết thúc.

1. Cung cấp những thông tin về một vài đặc điểm nổi bật trong hợp đồng thuê đất/ thuê nhà/ thuê mặt bằng

Như bạn đã biết, hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là hợp đồng có đền bù mà khoản đến bù chính là tài sản mà khoản đền bù chính là khoản tiền mà bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải trả cho bên có tài sản cho thuê . Số tiền thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng nhiều hay ít được quyết định bởi sự thỏa thuận của các bên và đồng thời cũng dựa trên căn cứ thời hạn thuê, vật thuê và giá trị sử dụng của vật .

Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chính là bản hợp đồng song vụ, tức là bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải tuân theo đúng nghĩa vụ của mình như đã thỏa thuận lại trả lại tài sản thuê và tiền thuê . Bên cho thuê có nghĩa vụ phải giao tài sản cho bên thuê sử dụng . Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công dụng, thời hạn, phương thức và trả lại tài sản thuê là nghĩa vụ của bên thuê phải tuân thủ .

2. Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng có những đối tượng sau

Khi đã ký kết hợp đồng, bên thuê được bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho . Khi hợp đồng hết giá trị sử dụng thì bên thuê phải trả lại đúng tài sản đã thuê . Điều đó chứng tỏ đối tượng của của hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là vật đặc định và không tiêu hao . Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng bao gồm các đối tượng sau: tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (động sản hoặc bất động sản), quyền sử dụng đất (đối với cá nhân, tổ chức), đối tượng là đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác . Ở trường hợp này, quyền sở hữu đất là của nhà nước nên nhà nước, nhà nước cho các doanh nghiệp thuê đất để sản xuất, kinh doanh .

3. Những ý nghĩa mà thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng mang lại

quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản của bên thuê được chứng minh trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng bởi nó mang tính pháp lý . Bên thuê được phép khai thác tài sản thuê giống với cách mà chủ sở hữu tài sản đó khai thác . Bên cho thuê đang thực hiện quyền năng sử dụng tài sản của mình thông qua việc bên thuê sử dụng tài sản thuê . Các bên đang khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, công suất, tránh lãng phí được thể hiện thông qua căn cứ hợp pháp là bản hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng . Việc các nhà sản xuất kinh doanh không có đủ tư liệu sản xuất đã được khắc phục bằng việc sử dụng tài sản thuê để tiến hành sản xuất, kinh doanh thông qua phương tiện pháp lý là hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng .

>>> Xem thêm: hợp đồng thuê nhà ởhợp đồng góp vốn đầu tưmẫu hợp đồng chuyển nhượng đất đai – Tìm hiểu thông tin luật hữu ích tại Luật Thái An

4. Những điều cần lưu ý khi bên cho thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng

Bên cho thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chỉ có quyền cho thuê khi họ là chủ sở hữu của tài sản hoặc có quyền cho thuê . Nghĩa vụ của bên cho thuê là giao tài sản cho bên thuê đúng thời hạn, địa điểm . Bên cho thuê phải đảm bảo rằng tài sản cho thuê như trong tình trạng đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích cho thuê . Hãy đảm bảo tình trạng an toàn kỹ thuật cần thiết cho bên thuê khi tài sản là phương tiện giao thông . Bên thuê sẽ được bên cho thuê sửa chữa, đổi tài sản khác hoặc phải bồi thường thiệt hại cho mình khi tài sản thuê bị hư hỏng mà không phải do lỗi của bên thuê . Trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo rằng tài sản bị hư hỏng và yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhưng lại không làm thì chi phí bên thuê tự sửa chữa sẽ bắt buộc bên cho thuê phải trả .

5. Nếu bên thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nha/thuê mặt bằng thì cần làm những gì?

Nghĩa vụ trả tiền thuê như đã thoả thuận (Điều 481 BLDS), phải bảo quản tài sản thuê, sử dụng tài sản thuê cẩn thận như của mình, đúng với công suất, tính năng tác dụng của tài sản,… là của bên thuê . Bên thuê sẽ phải tự sửa chữa tài sản khi trong thời gian sử dụng làm hỏng nó . Nếu bên cho thuê không cho phép thì bên thuê không được phép cho thuê lại tài sản (Điều 475) . Khi cho thuê lại tài sản, nếu người thuê lại làm hư hỏng hay mất gì thì bên thuê phải có trách nhiệm với bên cho thuê .

Leave a Reply